I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG NĂM 2024 - 2025
1. Thuận lợi, khó khăn
1.1. Thuận lợi:
- Vụ Đông là vụ sản xuất có giá trị kinh tế cao với nhiều lợi thế. Phương án sản xuất Vụ Đông năm 2024 - 2025 được triển khai sớm, được giao chỉ tiêu và có giải pháp cụ thể. Đặc biệt, giải pháp tìm kiếm, giới thiệu doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm vụ Đông được đẩy mạnh, khuyến khích người dân phát triển sản xuất, mở rộng diện tích rau màu có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Công tác cải tạo đồng ruộng, thủy lợi và giao thông nội đồng, dồn đổi, tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất quy mô lớn tiếp tục được thực hiện, tạo điều kiện đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất vụ Đông.
- Điều kiện thời tiết giữa và cuối vụ tương đối thuận lợi cho các loại cây trồng vụ Đông sinh trưởng phát triển tốt. Thị trường tiêu thụ thông qua liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm các cây trồng vụ Đông được quan tâm mở rộng, giá một số sản phẩm vụ Đông đặc biệt ớt, rau, đậu các loại đều tăng cao đem lại hiệu quả cho người sản xuất.
1.2. Khó khăn:
- Đầu vụ mưa nhiều ảnh hưởng đến tiến độ, diện tích gieo trồng cây trồng vụ Đông sớm;
- Thiếu hụt lao động khu vực nông thôn vẫn diễn ra. Việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất vụ Đông tuy có chuyển biến nhưng còn hạn chế, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm trồng trọt vẫn thiếu, chưa có nhiều thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa vụ Đông nhất là thị trường xuất khẩu;
- Giá một số vật tư phục vụ sản xuất vẫn ở mức cao trong khi đầu ra sản phẩm gặp khó khăn đã ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư sản xuất của người dân, doanh nghiệp;
- Sản xuất trồng trọt tại vụ Đông vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro do diễn biến của thời tiết như mưa nhiều ở đầu vụ, nền nhiệt độ cuối vụ cao hơn trung bình nhiều năm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển cây màu vụ Đông ưa lạnh.
2. Kết quả sản xuất vụ Đông năm 2024-2025
Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông : Thực hiện 72ha, trong đó: - Diện tích cây ngô: 27ha, năng suất 48tạ/ha, sản lượng 129 tấn. - Diện tích cây lạc: 2ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 4 tấn. - Cây Khoai lang: 5 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng: 25 tấn;
- Cây Rau, đậu các loại: 28ha.
- Cây trồng khác: 12ha.
3. Những tồn tại và nguyên nhân
- Ngay từ đầu vụ Đông (từ ngày 21-23/9/2024) trên địa bàn có mưa lớn trên diện rộng làm cho một phần diện tích cây vụ Đông (ngô,lạc, rau màu…) đã trồng bị thiệt hại phải gieo trồng lại, nhiều diện tích bị ngập úng không gieo trồng được nên diện tích cây vụ đông sớm còn hạn chế.
- Sản xuất vẫn còn manh mún, chất lượng sản phẩm chưa cao và thiếu tính cạnh tranh, không đáp ứng được yêu cầu về mẫu mã, chưa đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm và lượng cung, thị trường tiêu thụ không ổn định. Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu là bán lẻ tại xã và bán buôn cho người thu gom nên giá bán vẫn ở mức độ thấp hơn nhiều so với giá bán lẻ tại các chợ. Hình thức tiêu thụ sản phẩm theo Hợp đồng chưa có chế, thiếu tính ổn định...
II. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2025-2026
1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn
1.1. Thuận lợi:
- Thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp để sát dân, gần dân hơn; trực tiếp tiếp xúc với người dân, nắm bắt kịp thời khó khăn, vướng mắc trong sản xuất tình hình thực tiễn của địa phương, bảo đảm tính linh hoạt và hiệu quả, chủ động hơn trong chỉ đạo sản xuất.
- Vụ Đông tiếp tục được xác định là vụ sản xuất chính trong năm với đặc thù và lợi thế có 3 tháng mùa đông lạnh, sự chuyển tiếp nền nhiệt độ đầu vụ và cuối vụ tạo nên sự phong phú đa dạng về chủng loại đối với cây trồng vụ Đông, nhất là nhóm rau màu ôn đới;
- Qũy đất, thời gian cho sản xuất vụ đông 2025-2026 khá rộng. Ngoài diện tích chuyên màu, diện tích vụ thu mùa năm 2025 sẽ thu hoạch sớm là điều thuận lợi cho sản xuất vụ Đông.
1.2 Khó khăn:
- Giá cả các loại vật tư đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp vẫn ở mức cao, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao làm ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người sản xuất.
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; Doanh nghiệp tham gia liên kết bao tiêu sản phẩm hoặc đầu tư sản xuất vụ Đông còn thiếu và yếu; các doanh nghiệp lớn ít quan tâm đầu tư sản xuất nông nghiệp do hiệu quả còn thấp, tính rủi ro cao.
- Lao động trong nông thôn ngày càng thiếu trong khi thời vụ triển khai sản xuất vụ Đông yêu cầu rất khẩn trương, vừa thu hoạch cây trồng vụ Thu Mùa vừa gieo trồng cây vụ Đông trong cùng một thời điểm. Nông dân vẫn thiếu kinh phí đầu tư mua giống, phân bón, chi phí thuê máy móc, nhân công.
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khó lường, các hiện tượng thời tiết cực đoan gây thất thiệt sản xuất có thể xảy ra bất kỳ như hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét hại, ảnh hưởng đến tâm lý của nông dân trong sản xuất vụ Đông,... Mặt khác, do ảnh hưởng của mưa bão thường xảy ra vào đầu vụ, nhiều diện tích cây trồng có thể bị ngập, thiệt hại, nông dân gặp nhiều khó khăn về vốn để mua giống.
- Sâu bệnh hại vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ gây hại nặng như: Sâu keo mùa thu gây hại trên cây ngô; nhện đỏ; bệnh sương mai, giả sương mai gây hại trên nhóm cây bầu, bí..., làm giảm năng suất và sản lượng nếu không được phòng trừ kịp thời.
2. Phương hướng, Mục tiêu sản xuất vụ Đông 2025-2026
2.1 Phương hướng:
- Phát triển vụ Đông 2025-2026 theo chủ trương Tái cơ cấu ngành trồng trọt, theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
- Nhóm cây trồng chủ lực vụ Đông 2025-2026 gồm: Ngô, lạc, khoai lang, rau, đậu các loại. Trong đó, cây Ngô và Rau, quả các loại được xem là cây chủ lực trong cả vụ Đông. Cây Ngô phục vụ mục tiêu lấy hạt làm thức ăn chăn nuôi,cây rau, quả phục vụ cho tiêu thụ nội địa và cung cấp tại 1 số nơi ngoài trong Tỉnh,...
- Đẩy mạnh sản xuất rau, ngô đông trên đất bãi, đất 2 lúa ở một số thôn như: thôn Hang Cáu, Ná Mén, Bù Đồn, Lùm Nưa tiến tới xây dựng vùng sản xuất tập trung, sản suất rau có đăng ký đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và nâng cao giá trị thu nhập đối với người sản xuất ra, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
2.2 Mục tiêu:
Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông 2025-2026 phấn đấu đạt: 75ha, trong đó:
- Diện tích cây ngô: 25 ha, trong đó năng suất 49 tạ/ha, sản lượng 126; - Cây Khoai lang: 5 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng: 25 tấn;
- Cây lạc: 2ha. năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 4 tấn.
- Cây Rau, đậu các loại: 10 ha.
- Cây trồng khác: 33 ha.
(Có phụ biểu phân bổ cho các thôn kèm theo)
III. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
Để sản xuất vụ Đông 2025-2026 đạt chỉ tiêu giao cả về diện tích, năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, cần tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
1. Xây dựng, triển khai Phương án sản xuất vụ Đông 2025-2026 phù hợp với điều kiện sản xuất của từng thôn và triển khai đến tận người dân
- Ngoài diện tích đất đồi, đất bãi, đất chuyên màu, phải mở rộng tối đa diện tích sản xuất vụ Đông 2025-2026 trên đất 2 lúa, các diện tích đất sau khai thác keo, các cây trồng chủ lực như: Ngô, Rau, đậu các loại. Vì vậy, cần đẩy nhanh tiến độ thu hoạch lúa Mùa sớm và cây trồng vụ Thu với Phương châm “xanh nhà hơn già đồng”; thu hoạch đến đâu, huy động mọi lực lượng, phương tiện cơ giới hóa giải phóng đất đến đó để kịp thời gieo trồng vụ Đông 2025-2026 trong khung thời vụ tốt nhất, trong đó:
- Ưu tiên mở rộng tối đa diện tích Ngô, Rau, đậu các loại, đặc biệt trên đất 2 lúa thu hoạch sớm.
- Ưu tiên các chân đất tốt, chủ động thuỷ lợi chuyển sang trồng các cây có giá trị kinh tế cao như Rau, củ, quả,...
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tập trung chỉ đạo, điều hành sản xuất vụ Đông
Trước mắt, tập trung chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh, phòng chống thiên tai. Tổ chức thu hoạch nhanh, gọn diện tích lúa và cây trồng vụ Thu Mùa khi đến thời điểm chín để bảo đảm năng suất và sản lượng đồng thời tạo quỹ đất để tiến hành gieo trồng cây màu vụ Đông trong khung thời vụ sớm nhất.
- Quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên, nhân dân về vai trò, ý nghĩa và hiệu quả trong quá trình sản xuất vụ Đông; phát huy, phát động các tổ chức chính trị xã hội tham gia sản xuất vụ Đông bằng nhiều hình thức khác nhau như hội viên hỗ trợ công lao động, đổi công, tư vấn kỹ thuật, bảo lãnh cung ứng vật tư, nhận đất các hộ không có điều kiện tự tổ chức sản xuất,...nhằm hỗ trợ nhân dân và tạo thành phong trào sản xuất vụ Đông.
- Tăng cường thời lượng và nội dung tuyên truyền về các chủ trương, chính sách, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các Mô hình sản xuất mới, hiệu quả, phân tích rõ lợi thế thông qua hệ thống truyền thanh, các cuộc họp thôn, các buổi sinh hoạt chi bộ, câu lạc bộ,... để nhân dân nắm, hiểu và hưởng ứng tham gia.
- Phân công các thành viên Ban chỉ đạo phụ trách từng thôn cụ thể để hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai các giải pháp đề ra, hỗ trợ kỹ thuật cho nhân dân trong sản xuất; gắn ngày nông thôn mới để triển khai sản xuất vụ Đông. Thường xuyên tổ chức giao ban, đôn đốc đối với sản xuất vụ Đông, giao kế hoạch rõ từng đối tượng cây trồng đến từng thôn, bản....; Hướng dẫn các thôn, bản phát động, tổ chức các đợt diệt chuột trước khi gieo trồng cây vụ Đông nhằm bảo vệ có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất giữa thôn, và UBND xã để chỉ đạo và kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình sản xuất.
3. Phát triển sản xuất vụ Đông gắn với tích tụ tập trung đất đai sản xuất quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao, thông minh và sản xuất hữu cơ
- Tiếp tục đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 11/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII); tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất trồng trọt; khuyến khích và tạo điều kiện phát triển sản xuất theo hình thực liên kết sản xuất quy mô lớn gắn với tiệu thụ sản phẩm.
- Phát triển vụ Đông, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao và phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ trên địa bàn; theo đó, tập trung đẩy mạnh diện tích sản xuất nhà màng, nhà lưới, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, công nghệ tưới tiên tiến từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nông sản.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương và bà con nông dân lựa chọn các giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao, có thị trường tiêu thụ tốt; sử dụng phân bón đảm bảo hiệu quả, an toàn cho người, vật nuôi, môi trường, an toàn thực phẩm theo nguyên tắc đúng loại đất, đúng loại cây, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng cách, sử dụng cân đối và tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc đúng thuốc, đúng liều lượng, nồng độ, đúng lúc, đúng cách, ưu tiên sử dụng thuốc BVTV sinh học, kết hợp biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh, sử dụng các loại bẫy cơ giới, bẫy sinh học, thực hiện luân canh, vệ sinh đồng ruộng,... để giảm phụ thuộc thuốc hóa học, bảo vệ môi trường, thiên địch và sức khỏe con người.
- Tăng cường công tác kiểm tra theo Kế hoạch hoặc đột xuất đối với việc sản xuất, kinh doanh, buôn bán giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm như sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV giả, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, vi phạm về nhãn mác; thuốc BVTV ngoài danh mục được phép sử dụng, cấm sử dụng; phân bón không có quyết định công nhận lưu hành, và các hành vi vi phạm khác.
5. Tập trung chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn thực phẩm
- Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn cho các hộ gia đình trồng rau, củ, quả tập trung về phương pháp sử dụng phân bón cân đối, hiệu quả và tiết kiệm, sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc 4 đúng đảm bảo ATTP và bảo vệ môi trường.
- Trường hợp hộ gia đình trồng rau, củ và tiêu thụ có số lượng lớn tổ chức lấy mẫu rau củ quả để test nhanh và phân tích dư lượng thuốc BVTV và các chủng vi sinh vật gây mất ATTP.
6. Giải pháp về kỹ thuật
6.1. Giải phóng đất và kỹ thuật làm đất:
Trên những diện tích có kế hoạch sản xuất vụ Đông, cần chủ động tiêu nước trước khi thu hoạch cây trồng vụ Thu Mùa để tạo điều kiện giải phóng đất nhanh. Thu hoạch cây trồng vụ Thu Mùa đến đâu, tiến hành vệ sinh đồng ruộng (dọn cỏ dại, cắt rơm rạ, nhổ bỏ gốc cây) và giải phóng đất ngay đến đó. Áp dụng nhiều hình thức làm đất khác nhau đối với mỗi loại cây trồng như làm đất ướt đặt bầu ngô, làm đất tối thiểu gieo ngô; làm đất thành luống trồng rau màu các loại.
6.2. Thời vụ và cơ cấu bộ giống các loại cây trồng:
Đối với nhóm cây ưa ấm, gieo trồng vụ Đông sớm, thời vụ gieo trồng kết thúc trước 10/10/2025; đối với nhóm cây ưa lạnh gieo trồng sau 10/10/2025. Cần tính toán và khuyến cáo quy mô sản xuất từng loại cây trồng, bố trí rải vụ phù hợp để đảm bảo nguồn cung, hạn chế tình trạng dư thừa trong thời gian chính vụ. Cụ thể thời vụ, bộ giống một số cây trồng chủ lực như sau:
* Cây ngô:
Trên các chân đất chuyên màu (bãi ven sông, đất đồi thấp, đất lúa chuyển sang làm màu); gieo trước 20/9/2025; sử dụng các giống ngô lai đơn chịu mật độ cao như VS36, PSC102, PSC747, DK6919S, DK9955S, NK4300, NK4300 Bt/GT, CP3Q, CP311, CP511, CP501S, PAC558, CS71, 30Y87, SSC 557, SSC 586,…; các loại ngô nếp như TBM 18, HN68, HN88, HN92, MX6, MX10..., ngô đường, ngô rau;
Trên đất 2 lúa mở rộng diện tích vụ Đông: gieo trồng trước ngày 05/10/2025: sử dụng các giống ngắn ngày như DK6919, CP333, NK6654, PAC339, VN 5885, VN 146, VN 17, ngô nếp. Riêng đối với ngô làm thức ăn xanh cho gia súc cần bố trí các giống ngô cho sinh khối lớn như: PSC747, VS36, DK6919, NK7328, DK6919S, DK9919C, CP512, CP511, SSC586, NSC87... để đạt năng suất cao, thời vụ gieo có thể đến 15/10/2025.
Khuyến khích sử dụng các giống ngô biến đổi gen có năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh, đặc biệt là kháng sâu keo mùa thu như: DK6919S, DK9955S, NK4300 Bt/GT, CP501S,….
Biện pháp kỹ thuật: Gieo trồng ngô kịp thời vụ, kết thúc gieo trồng trước 15/10, đảm bảo mật độ; những vùng chủ động tưới, tiêu cần áp dụng kỹ thuật làm đất tối thiểu, kỹ thuật gieo thẳng hạt hoặc đặt bầu xuống gốc rạ; tăng mật độ ngô đạt 6-7 vạn cây/ha đối với đất màu và trên 5-6 vạn cây/ha đối với đất 2 lúa; bón phân sớm, đủ lượng và cân đối, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, nhất là sâu keo mùa thu suốt giai đoạn phát triển, bệnh nghẹt rễ, huyết dụ ở giai đoạn đầu, phòng trừ chuột, sâu xám gây hại giai đoạn cây con gây khuyết mật độ.
* Cây khoai lang: Trồng càng sớm càng tốt, thời vụ trồng kết thúc trước 15/10/2025; sử dụng các giống KL5, KL 209, Hoàng Long, 143, VX-37, KB1, BV1, VC68-2, và các giống khoai lang Nhật, Trung Quốc chất lượng cao,..
* Cây lạc: Kết thúc trồng trước ngày 10/9/2025. Sử dụng các giống lạc năng suất cao như L14, L18, L16, L26, TB25,...Hướng dẫn nông dân áp dụng phương pháp che phủ nilon, rơm rạ để hạn chế sâu bệnh, cỏ dại, giữ ẩm góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
* Cây ớt: các giống ớt chỉ thiên TN 16, ớt cay số 20, ớt hiểm lai 207, ớt ngọt Mix...
* Cây bí xanh, bí ngô, dưa chuột: Các giống bí xanh: Bí xanh số 1, bí xanh Đài Loan, bí đao chanh, ... giống bí đỏ: F1-125, F1 979, bí đỏ Nhật Bản, bí đỏ Cô Tiên, ...Cần áp dụng kỹ thuật làm bầu (bí, dưa chuột), ươm cây con (ớt) và chăm sóc cây con tốt; sản xuất theo quy trình đảm bảo an toàn thực phẩm.
* Rau, đậu: Ưu tiên phát triển sản xuất các loại rau cao cấp, sản xuất theo quy trình an toàn để tăng hiệu quả kinh tế và giá trị sản phẩm. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau trong nhà màng, nhà lưới; trồng cà chua, dưa hấu bằng cây giống ghép; tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học; tưới nước tiết kiệm, sử dụng màng phủ nông nghiệp trong trồng rau, dưa,...
(Có hướng dẫn thời vụ cụ thể kèm theo)
6.3. Phòng trừ một số đối tượng sâu bệnh hại trên cây màu vụ Đông:
Thực hiện tốt công tác điều tra, dự tính dự báo để phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh và chủ động trong công tác phòng trừ. Hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng; Trong vụ Đông cần lưu ý một số đối tượng sâu bệnh sau:
Tổ chức diệt chuột đồng loạt trước khi bước vào sản xuất vụ Đông.
Trên cây ngô: Sâu keo mùa Thu, bệnh huyết dụ, sâu đục thân, đục bắp, rệp cờ, bệnh khô vằn;
Trên cây lạc: Bệnh lở cổ rễ do nấm, bệnh héo xanh vi khuẩn, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt;
Cây cà chua, khoai tây: Bệnh mốc sương, bọ trĩ, rệp, nhện trắng, nhện đỏ, ruồi đục quả, bệnh héo xanh, bệnh xoăn lá;
Trên cây khoai lang: Sâu cuốn lá, sâu đục dây, sùng đục củ, bệnh héo vàng, bệnh héo rũ;
Cây dưa, bầu bí: Bọ trĩ, bọ phấn, nhện, chết ẻo cây con, sương mai, giả sương mai; Ớt xuất khẩu và một số cây màu khác: Bệnh lở cổ rễ, bệnh thán thư, sâu đục quả, nhện, rệp muội. Ngoài ra trên tất cả các loại cây trồng vụ Đông cần phải phòng trừ chuột gây hại.
7. Tổ chức tốt công tác dịch vụ phục vụ sản xuất
- Liên hệ với các đơn vị cung ứng giống, phân bón, các tổ hợp tác, cá nhân có dịch vụ làm đất để xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư và dịch vụ cho sản xuất kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo số lượng; động viên các đơn vị dịch vụ đầu tư ứng trước vật tư, công, kinh phí làm đất cho nhân dân ngay từ đầu vụ.
- Làm tốt công tác tiêu úng đầu vụ, chống hạn giữa và cuối vụ; đảm bảo 100% diện tích trồng ngô trên đất 2 lúa và cây trồng vụ Đông được tưới tiêu chủ động, nhất là việc rút kiệt nước nhanh ở giai đoạn đầu vụ nếu xảy ra mưa lớn.
- Nâng cao vai trò của HTX dịch vụ nông nghiệp trong việc liên kết với các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và bao tiêu sản phẩm đầu ra nhằm tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm vụ Đông ổn định. Thực hiện tốt các hợp đồng liên kết sản xuất bao tiêu sản phẩm không để xảy ra trường hợp đơn phương phá hợp đồng. Đối với doanh nghiệp hỗ trợ người sản xuất khi gặp khó khăn, điều chỉnh giá hợp lý khi giá thị trường tăng, giảm theo nguyên tắc hài hòa lợi ích; Phải khuyến cáo, hướng dẫn nông dân chấp hành theo hợp đồng, không bán sản phẩm tốt ra ngoài, nhập cho công ty sản phẩm kém chất lượng, chia sẻ với doanh nghiệp khi gặp rủi ro.
- Tổ chức Hội nghị giới thiệu các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, mô hình mới có hiệu quả kinh tế cao để có hướng lựa chọn, tư vấn cho các hộ sản xuất phát triển mở rộng.
8. Huy động các nguồn lực cho sản xuất vụ Đông
- Tổ chức sản xuất vụ Đông phải có sự tập trung cao độ, triển khai quyết liệt và sự hỗ trợ của các nguồn lực từ doanh nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp. UBND xã tổ chức cho các doanh nghiệp nông nghiệp hoạt động trên địa bàn chủ động phối hợp với các hợp tác xã xây dựng kế hoạch cung ứng giống, vật tư đầu vào, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ thiết bị máy móc, ký hợp đồng nguyên tắc về bao tiêu sản phẩm vụ Đông; đề nghị các Ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho vay ứng trước để nhân dân có vốn đầu tư sản xuất.
- Các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp huy động các nguồn lực hợp pháp hỗ trợ sản xuất, đồng thời tuyên truyền vân động hội viên tích cực tham gia sản xuất vụ Đông. Lấy kết quả sản xuất vụ Đông làm chỉ tiêu đánh giá thi đua trong các tổ chức.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Ban chỉ đạo sản xuất
- Tập trung chỉ đạo điều hành từ xã đến các thôn để sản xuất vụ Đông năm 2025-2026 đạt và vượt mục tiêu đề ra. Triển khai phương án sản xuất vụ Đông năm 2025-2026, hướng dẫn cơ cấu thời vụ, cơ cấu giống làm cơ sở cho các địa phương triển khai đến các thôn, bản. Tổ chức giới thiệu các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, mô hình mới có hiệu quả kinh tế cao để các địa phương có hướng lựa chọn, tư vấn cho các hộ sản xuất phát triển mở rộng. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về chất lượng giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV và các loại vật tư hàng hoá nông nghiệp trên địa bàn.
- Tuyên truyền đến cán bộ và nhân dân trong toàn xã về những khó khăn có thể gặp phải, các giải pháp khắc phục, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ trong sản xuất vụ đông năm 2025-2026.
2. Phòng kinh tế
- Tổ chức chỉ đạo triển khai Phương án sản xuất đến các thôn phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương và định hướng của Sở Nông nghiệp và Môi trường đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về diện tích và phấn đấu nâng cao giá trị sản xuất. Lấy kết quả sản xuất vụ Đông làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền, lãnh đạo chủ chốt thôn, bản, các bộ phận chuyên môn trực tiếp chỉ đạo sản xuất.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và công tác tổ chức chỉ đạo sản xuất ở địa phương như: Quản lý việc cung ứng giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV; tổ chức liên hệ, mời gọi các doanh nghiệp, tổ chức Hội nghị kết nối giữa doanh nghiệp và người sản xuất có sự tham gia của chính quyền cấp xã, HTX dịch vụ nông nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất và bao tiêu sản phẩm cho nhân dân, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, chuyển giao, để đẩy nhanh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiến tiến và sản xuất như quản lý dịch hại tổng hợp, 3 giảm 3 tăng. Xây dựng phương án chi tiết, lường trước những khó khăn thách thức và các giải pháp để chủ động khắc phục, đặc biệt là việc bố trí thời vụ và cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, công tác thuỷ lợi và công tác bảo vệ thực vật.
3. Đề nghị Uỷ ban MTTQ xã và các tổ chức đoàn thể
Thông qua các hoạt động của Hội, Đoàn, đề nghị phối hợp tuyên truyền phổ biến, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt nội dung phương án.
4. Trung tâm cung ứng dịch vụ công xã
Thường xuyên tuyên truyền về Phương án sản xuất vụ đông năm 2025-2026; tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin: tập trung vào công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền; các cơ chế, chính sách của Nhà nước; các mô hình sản xuất tiên tiến, thời vụ, cơ cấu cây trồng; các biện pháp kỹ thuật thâm canh, phòng trừ sâu bệnh,... để nông dân biết và áp dụng vào sản xuất.
5. Đối với các Thôn
Trên cơ sở phương án, chỉ tiêu giao sản xuất vụ Đông năm 2025-2026 của xã, căn cứ tình hình thực tế của thôn, tổ chức chỉ đạo nhân thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, theo dõi đôn đốc, nhắc nhở nhân dân thực hiện nghiêm các biện pháp kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh để nâng cao hiệu quả sản xuất, nhằm phát huy tối đa các lợi thế sẵn có. Kế hoạch sản xuất phải thể hiện sự quyết tâm, phấn đấu vượt trội so với kết quả sản xuất vụ Đông năm trước.
- Tập trung chỉ đạo thu hoạch nhanh lúa thu mùa, giải phóng đất để bố trí trồng cây vụ Đông 2025-2026 đảm bảo chỉ tiêu giao.
- Có biện pháp tiêu úng kịp thời khi có mưa lớn xảy ra để bảo vệ cây trồng vụ Đông trên đất 2 lúa.
Trên cơ sở Phương án sản xuất vụ Đông 2025-2026 của xã, các chỉ tiêu giao cho mỗi Thôn và căn cứ vào điều kiện của từng Thôn để xây dựng kế hoạch chi tiết và quán triệt tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo sản xuất, quy hoạch vùng, giao chỉ tiêu và hướng dẫn các hộ gia đình về cơ cấu cây trồng, tuyên truyền vận động nhân dân tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, tích cực đầu tư thâm canh tăng năng suất chất lượng các loại cây trồng. Theo dõi sát sao, thường xuyên báo cáo tình hình sản xuất vụ Đông về UBND xã để kịp thời nắm bắt chỉ đạo./.
Phụ lục
GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2025-2026
(Kèm theo Phương án số /PASX-UBND ngày /9/2025 của UBND xã Vạn Xuân) Đơn vị tính: ha
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng
|
Cây
ngô
|
Lạc
|
Khoai
lang
|
Rau
các
loại
|
Cây trồng
khác
|
|
Toàn xã
|
137
|
43
|
17,5
|
19,5
|
21
|
36
|
|
1
|
Thác Làng
|
5,5
|
1
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
3
|
|
2
|
Công Thương
|
6,5
|
2
|
1
|
1
|
1,5
|
1
|
|
3
|
Bù Đồn
|
17
|
6
|
1
|
3
|
3
|
4
|
|
4
|
Lùm Nưa
|
21
|
8
|
2
|
3
|
3
|
5
|
|
5
|
Cang Khèn
|
11
|
3
|
2
|
1
|
2
|
3
|
|
6
|
Ná Mén
|
15
|
3
|
2
|
2
|
3
|
5
|
|
7
|
Nhồng
|
13
|
3
|
2
|
2
|
2
|
4
|
|
8
|
Hang Cáu
|
29
|
10
|
5
|
4
|
4
|
6
|
|
9
|
Quạn
|
9
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
10
|
Khằm
|
12
|
4
|
1
|
2
|
2
|
3
|
HƯỚNG DẪN CƠ CẤU BỘ GIỐNG CHỦ LỰC VÀ LỊCH GIEO TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM 2025-2026
|
Cây trồng
|
Chân đất
|
Loại giống
|
TGST
(ngày)
|
Thời gian
Gieo trồng
|
Thời vụ gieo trồng tốt nhất
|
Ghi chú
|
|
Ngô
|
Đất bãi ven sông, suối, đất chuyên màu
|
VS36, PSC102, PSC747, DK6919S, DK9955S, NK4300, NK4300 Bt/GT, CP3Q, CP311, CP511, CP501S, PAC558, NK7328, CS71, 30Y87, SSC 557, SSC586, B265; các loại ngô nếp như TBM18, HN68, HN88,
|
105 - 120
|
10 -
25/9/2025
|
Trước
20/9/2025
|
Gieo trực
tiếp
|
|
- Đất 2 lúa, chân vàn chủ động nước.
|
HN92, MX6, MX10..., ngô đường, ngô rau DK6919, CP333, NK6654, PAC339, VN 5885, VN 146, VN 17, ngô nếp các loại; giống ngô biến đổi gen DK6919S, DK9955S, NK4300 Bt/GT, CP501S…
|
95 - 115
|
15/9 -
05/10/2025
|
Trước
30/9/2025
|
Làm ngô
bầu, ngô
bánh, ngô
mạ
|
|
Trên chân đất giành để trồng ngô có sinh khối lớn dùng làm thức ăn xanh cho gia súc
|
PSC747, VS36, DK6919, NK7328, DK6919S, DK9919C, CP512, CP511, SSC586, NSC87,…
|
95 - 115
|
25/9 -
15/10/2025
|
Trước
15/10/2025
|
|
|
Lạc
|
Đất cát pha(ven suối), đất thịt nhẹ (đồi thấp, bãi).
|
L12, L14, L16, L18, L19, L23, L24, TB25,...
|
110 - 120
|
15/8 - 05/9
|
Trước
30/8/2025
|
Nếu có
|
|
Khoai lang
|
Đất 2 lúa sau thu hoạch 05/10, đất 1 lúa, đất bãi,…
|
KL5, 143, VX-37, KB1, BV1, các giống khoai lang Nhật, Trung Quốc chất lượng cao. Hoàng Long, Chiêm dâu, Khoai lang cực nhanh, KL2, KL5, VX-37, 143,…
|
95 - 115
|
10/9 - 10/10
|
Kết thúc trước 15/10/2025
|
|
|
Rau, đậu
các loại
|
Đất cát pha, thịt nhẹ, đủ ẩm, thoát nước tốt. Tất cả các thôn.
|
Cải bắp: CB1, ĐB1, CB26,…
|
75 - 90
|
15/8 - 25/9
|
|
|
|
Đậu: Côve, Đậu trạch,…
|
50 - 55
|
20/8-15/10
|
|
|
|
Dưa chuột: PC1, Sao xanh1,…
|
85 - 90
|
15/9 - 5/10
|
|
|